BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING

 

 

 

 

Biểu mẫu  20

(Kèm theo công văn số 1296/ĐHTCM-QLĐT ngày 16 tháng 12 năm 2014

 của Hiệu trưởng trường Đại học Tài chính - Marketing)

 

 

THÔNG BÁO

Công khai cam kết chất lượng đào tạo của

cơ sở giáo dục đại học năm học 2014-2015

TT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy

 

Tiến sỹ

Thạc sỹ

Đại học

Cao đẳng

I

Điều kiện tuyển sinh

 

Thực hiện theo Quy chế đào tạo tŕnh độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

1.1  Điều kiện văn bằng

*  Đối với các thí sinh muốn dự thi vào chuyên ngành Quản trị kinh doanh:

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh.

- Có bằng tốt nghiệp đại học khác ngành Quản trị kinh doanh và các chứng chỉ bổ sung kiến thức theo qui định của trường.

* Đối với các thí sinh muốn dự thi vào chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng:

- Có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng (gồm các chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng, Tài chính, Tài chính quốc tế, Tài chính doanh nghiệp, Đầu tư chứng khoán, Ngân hàng, Thị trường chứng khoán, Thuế và Hải quan)

- Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc khối ngành kinh tế nhưng khác ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng (Bao gồm các chuyên ngành: Quản lư kinh tế, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kế toán - Kiểm toán, Quản lư và phân tích thông tin kinh tế, Quản lư nguồn nhân lực, Thương mại quốc tế, Ngoại thương và Thẩm định giá) và các chứng chỉ bổ sung kiến thức theo quy định.

1.2  Về thâm niên công tác chuyên môn:

Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng kư dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng c̣n lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng kư dự thi.

1.3 Các đối tượng phải bổ túc kiến thức:

* Đối với chuyên ngành Quản trị kinh doanh

+ Người có bằng tốt nghiệp đại học khối ngành kinh tế  gần với chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Tài chính- Ngân hàng, Bảo hiểm, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị, Quản lư) sẽ phải học bổ sung 4 học phần (mỗi học phần 2 tín chỉ): Quản trị chiến lược; Quản trị marketing; Quản trị tài chính doanh nghiệp; Quản trị nguồn nhân lực;

+ Người có bằng tốt nghiệp đại học khối ngành  kinh tế c̣n lại sẽ phải học bổ sung 06 học phần (mỗi học phần 2 tín chỉ): Quản trị học; Quản trị tài chính doanh nghiệp; Quản trị nhân lực; Quản trị chiến lược; Quản trị sản xuất; Quản trị bán hàng;

+ Người có bằng tốt nghiệp đại học khác khối ngành kinh tế  sẽ phải học bổ sung 08 học phần: Kinh tế học (3 tín chỉ); Quản trị học (2 tín chỉ); Quản trị marketing (2 tín chỉ); Quản trị nguồn nhân lực (2 tín chỉ); Quản trị bán hàng (2 tín chỉ); Quản trị sản xuất (2 tín chỉ); Quản trị tài chính doanh nghiệp (2 tín chỉ); Nguyên lư kế toán (2 tín chỉ).

* Đối với chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng:

+ Người có bằng tốt nghiệp đại học khối ngành kinh tế nhưng không đúng ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng, phải học bổ sung kiến thức 04 học phần (mỗi học phần 2 tín chỉ) trước khi dự thi: Nhập môn tài chính tiền tệ; Nghiệp vụ ngân hàng thương mại; Quản trị tài chính doanh nghiệp; Thị trường tài chính.

1.4  Điều kiện sức khỏe:  Có đủ sức khỏe để học tập.

1.5 Môn thi tuyển: Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo tŕnh độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh sẽ thi 3 môn: Kinh tế học, Quản trị học và Anh văn; chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng sẽ thi 3 môn: Kinh tế học, Lư thuyết tài chính tiền tệ, Anh văn.

Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành theo Thông tư số 09/2012/TTBGDĐT ngày 05/3/2012; Thông tư số 24/2012/TTBGDĐT ngày

29/6/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TTBGDĐT và Thông tư số 03/2013/TTBGDĐT ngày 20/02/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của hai thông tư trên; Thông tư số 06/2014/TTBGDĐT ngày 11/3/014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(từ năm 2013, trường không tuyển sinh đào tạo tŕnh độ Cao đẳng)

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như pḥng học, trang thiết bị, thư viện ...)

 

Tổng diện tích văn pḥng làm việc dành cho Đơn vị quản lư đào tạo thạc sĩ: 50m2   

Tổng diện tích pḥng hội thảo/bảo vệ luận văn: 300 m2           

Tổng diện tích pḥng đọc, tra cứu tài liệu dành cho học viên cao học: 100 m2

Tổng diện tích pḥng học: 1000 m2 

§  Pḥng học

- Trường có 3 cơ sở dành cho hoạt động giảng dạy, học tập và làm việc; trong đó có 167 pḥng học (không kể giảng đường thuê ngoài). Toàn bộ các pḥng học đều được trang bị hệ thống micro, máy chiếu đa phương diện (multimedia), quạt gió, hệ thống chiếu sáng… đạt tiêu chuẩn sử dụng cho công năng giảng dạy và học tập.

- Hiện nay, trường đang trong giai đoạn hoàn thiện và đưa vào sử dụng cơ sở dạy học và kư túc xá sinh viên tại số 2/4 Trần Xuân Soạn, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

§  Kư túc xá

Trường có 1 kư túc xá dành cho sinh viên lưu trú với tổng diện tích là 678 m2, gồm 17 pḥng, sức chứa 200 sinh viên (3,39 m2/sinh viên).

§  Pḥng thực hành máy tính

Trường có 08 pḥng thực hành máy tính với tổng số máy là 480 máy. Tất cả máy tính đều được kết nối mạng ADSL, phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập của người học.

§  Thư viện

- Trường có 04 pḥng đọc với tổng diện tích các pḥng đọc là 590 m2.

- Hiện nay, tổng số sách được lưu trữ tại Thư viện là hơn 32.829 bản sách (11.518 đầu sách), 400 chuyên đề thực tập tốt nghiệp, 176 Luận văn sau đại học phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập của người học.

- Tài liệu số: Tiếng Anh: cơ sở dữ liệu Proquest, cơ sở dữ liệu theo các chuyên ngành; Tiếng Việt: 264 tài liệu và 40 chuyên đề thực tập tốt nghiệp, 100 Luận văn cao học.

- CD-Rom, DVD: 400 đĩa;

- Báo: 65 nhan đề;

- Tạp chí: 25 nhan đề;

- Máy tính dành cho người đọc tra cứu tài liệu: 29;

- Máy tính dành cho công tác nghiệp vụ: 12.

 

III

Đội ngũ giảng viên

 

Tổng số giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn gồm 256 người, trong đó có 07 Phó Giáo sư, 33 Tiến sĩ, 216 Thạc sỹ.

Tổng số giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn gồm 604 người, trong đó có 07 Phó Giáo sư, 33 Tiến sĩ, 216 Thạc sỹ và 348 Cử nhân Đại học.

 

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

 

Mời học viên tham gia nghiên cứu khoa học, các cuộc hội thảo, thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học v.v. 

Người đang theo học tại trường, ngoài việc được sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất như: kư túc xá, thư viện, pḥng thực hành máy tính…, c̣n được hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các hoạt động như sau:

§  Chế độ, chính sách đối với sinh viên

- Các chế độ, chính sách đối với sinh viên được thực hiện trên tinh thần công khai, công bằng và đúng quy định. Tổ chức xét khen thưởng, kỷ luật sinh viên được tiến hành thường xuyên và đúng quy chế;

- Thực hiện Nghị định 157/2007-QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về công tác vay vốn tín dụng đối với học sinh, sinh viên, bằng nhiều biện pháp và h́nh thức, các đơn vị chức năng phối hợp chặt chẽ để tuyên truyền, phổ biến rộng răi cho sinh viên, hỗ trợ thủ tục để sinh viên vay vốn.

- Xét miễn giảm học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, và Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

- Cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên xếp loại Khá, Giỏi, Xuất sắc mỗi học kỳ. Năm học 2014 – 2015 có 734 suất học bổng được phân bổ với số tiền trên 4 tỷ đồng.

- Trợ cấp xă hội cho các đối tượng chinh sách bao gồm: sinh viên người dân tộc ít người sống ở vùng cao; sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ; sinh viên là người tàn tật; sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; về kinh tế vượt khó học tập.

- Việc thu hút, tiếp nhận các nguồn tài trợ học bổng cho sinh viên được thực hiện hiệu quả, với tổng số tiền hơn 800 triệu đồng.

§  Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học

- Trường luôn khuyến khích và tạo điều kiện giúp sinh viên tham gia các công tŕnh nghiên cứu khoa học. Số lượng sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học không ngừng tăng lên trong những năm gần đây.

- Trường thường xuyên tổ chức các ngày hội hướng nghiệp cho sinh viên; qua đó, sinh viên có thể gặp gỡ, giao lưu và t́m hiểu nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Các đơn vị, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước cũng có thể phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với sinh viên nhằm bổ sung nguồn nhân lực của ḿnh.

§  Các cuộc thi học thuật

Nhà trường đă tổ chức nhiều cuộc thi học thuật dành cho sinh viên như: Olympic các môn học khoa học Mác-Lênin, Ư tưởng kinh doanh, Olympic tiếng Anh, Olympic Tin học.

 

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

 

- Tự giác, nghiêm chỉnh, trung thực, sáng tạo, chịu khó và cầu thị trong quá tŕnh học tập, nghiên cứu và làm luận văn;

- Chấp hành Quy chế đào tạo tŕnh độ thạc sĩ và Quy định đào tạo tŕnh độ thạc sĩ của Trường Đại học Tài chính - Marketing;

- Thực hiện kế hoạch học tập, chương tŕnh học tập và nghiên cứu khoa học

trong thời gian quy định;

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với trường;

- Tôn trọng giảng viên, cán bộ, viên chức và nhân viên.

- Người học ở các bậc, hệ đào tạo phải tuân thủ nghiêm các quy định, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Nhà trường. Tùy theo cấp độ, người học phải vượt qua các kỳ thi kết thúc học phần bắt buộc, thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp theo yêu cầu của bậc đào tạo.

- Người học phải tích cực trong việc tự học, nghiên cứu, bổ sung kiến thức, tŕnh độ ngoại ngữ và trau dồi các kỹ năng hỗ trợ.

- Người học phải biết tư duy, lập luận có hệ thống, áp dụng phương pháp luận một cách sáng tạo.

- Trung thực, khách quan.

- Có trách nhiệm với bản thân,công việc, nghề nghiệp và xă hội.

- Tinh thần làm việc kỷ luật cao, độc lập, sáng tạo và chuyên nghiệp trong công việc.

- Hợp tác, thân thiện với đồng nghiệp và mọi người.

 

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt được

 

Mục tiêu chung là đào tạo ở tŕnh độ cao cho các học viên có đủ các điều kiện theo quy định hiện hành để họ nắm vững lư thuyết, có tŕnh độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc các lĩnh vực kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, du lịch, nhà hàng, khách sạn và bất động sản.

Để đáp ứng mục tiêu nêu trên, người học cần đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn rộng và chuyên sâu cần thiết, phù hợp với các yêu cầu phát triển của các ngành, chuyên ngành đào tạo của trường.

- Tŕnh độ ngoại ngữ đạt được: chứng chỉ B1 tương đương khung tham khảo châu Âu.

- Có kỹ năng giao tiếp.

- Có sức khoẻ để học tập và làm việc.

1. Ngành Quản trị kinh doanh

§  Kiến thức

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về Quản trị doanh nghiệp, đặc biệt nắm sâu về các kiến thức quản trị học và quản trị các lĩnh vực cụ thể của doanh nghiệp như: quản trị cung ứng, quản trị dự án, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị marketing, quản trị bán hàng quản trị chiến lược, v.v...

§  Các kỹ năng

v Kỹ năng cứng:

-  Kỹ năng thu thập thông tin, phân tích, dự báo và lập các kế hoạch quản trị như: kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự, kế hoạch marketing, kế hoạch bán hàng, v.v...

-  Kỹ năng tổ chức triển khai thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát các kế hoạch, qui tŕnh và các tổ chức.

-  Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phân tích môi trường kinh doanh.

v Kỹ năng mềm:

-  Có khả năng thuyết tŕnh về một vấn đề hiệu quả

-  Có khả năng tư duy và sáng tạo trong công việc; giải quyết vấn đề độc lập và ra quyết định nhanh chóng.

-  Có khả năng giao tiếp và ứng xử với các đối tượng khác nhau như các cơ quan ban ngành của nhà nước, các công ty, khách hàng, v.v…

-  Có khả năng tổ chức công việc và quản lư thời gian để có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn.

-  Có khả năng làm việc nhóm, kết hợp và chia sẻ thông tin hiệu quả.

§  Thái độ

- Có phẩm chất đạo đức tốt (đặc biệt là đạo đức kinh doanh), ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội, cộng đồng...

- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong học tập.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

Sau khi ra trường, sinh viên có thể tự nâng cao tŕnh độ chuyên môn qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức ngắn hạn, dài hạn hoặc tiếp tục học sau đại học.

2. Ngành Bất động sản

§  Kiến thức

Đào tạo chuyên viên có khả năng vận dụng kiến thức lư luận vào thực tiễn về kinh doanh và quản trị bất động sản để có thể thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến bất động sản như tư vấn đầu tư kinh doanh bất động sản, tài chính, đầu tư và phát triển bất động sản, lập và thẩm định dự án đầu tư bất động sản; quản trị ṭa nhà, cao ốc, văn pḥng, chung cư, trung tâm thương mại,...

§  Các kỹ năng

v Kỹ năng cứng:

-  Trang bị cho sinh viên các kỹ năng: Thu thập thông tin, đánh giá và phân tích thị trường bất động sản, thực hiện các nghiệp vụ về kinh doanh bất động sản như tư vấn đầu tư kinh doanh bất động sản, môi giới bất động sản, marketing bất động sản, quản lư và điều hành sàn giao dịch bất động sản, thẩm định giá bất động sản, v.v…

-  Sinh viên có khả năng xử lư các t́nh huống từ đơn giản đến phức tạp.

v Kỹ năng mềm:

-  Có khả năng thuyết tŕnh về một vấn đề hiệu quả.

-  Có khả năng tư duy và sáng tạo trong công việc; giải quyết vấn đề độc lập và ra quyết định nhanh chóng.

-  Có khả năng giao tiếp và ứng xử với các đối tượng khác nhau như các cơ quan ban ngành của nhà nước, các công ty, khách hàng,.v.v…

-  Có khả năng tổ chức công việc và quản lư thời gian để có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn.

-  Có khả năng làm việc theo nhóm khá tốt, kết hợp và chia sẻ thông tin hiệu quả.

§  Thái độ

-  Có phẩm chất đạo đức tốt, ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội.

-  Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong học tập.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

Sau khi ra trường, sinh viên có thể tự nâng cao tŕnh độ chuyên môn qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức ngắn hạn, dài hạn hoặc tiếp tục học sau đại học.

3. Ngành Kinh doanh quốc tế

§  Kiến thức

-  Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lư cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản về khoa học xă hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu tốt kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

-  Kiến thức chuyên nghiệp: Có kiến thức nền tảng về Kinh tế - Quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên sâu về Kinh doanh quốc tế: Quản trị kinh doanh quốc tế và quy tŕnh nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải và bảo hiểm trong thương mại quốc tế, marketing trong môi trường kinh doanh quốc tế, phân tích hiệu quả kinh doanh trong họat động kinh doanh quốc tế, luật pháp kinh doanh trong nước và quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chính quốc tế, thị trường chứng khoán…

§  Các kỹ năng

v    Kỹ năng cứng:

-  Có khả năng tham gia các hoạt động hoạch định, triển khai và thực hiện các chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh trong nước và quốc tế tại doanh nghiệp.

-  Có kỹ năng giao dịch, đàm phán, soạn thảo các hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương, hợp đồng gia công quốc tế và hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế…

-  Có kỹ năng thực hiện quy tŕnh nghiệp vụ kinh doanh quốc tế.

-  Có khả năng nhận định, phân tích, dự báo và đưa ra giải pháp giải quyết các vấn đề phát sinh trong họat động kinh doanh quốc tế thường gặp tại doanh nghiệp.

v    Kỹ năng mềm:

-   Kỹ năng thuyết tŕnh có hiệu quả cao về một vấn đề.

-   Kỹ năng tư duy và sáng tạo trong công việc.

-   Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định nhanh chóng .

-   Kỹ năng giao tiếp và ứng xử phù hợp với các đối tượng khác nhau trong kinh doanh.

-   Kỹ năng tổ chức công việc và quản lư thời gian để hoàn thành công việc đúng thời hạn.

-   Kỹ năng làm việc tập thể và tinh thần đồng đội, kết hợp và chia sẻ thông tin hiệu quả.

§  Thái độ:

- Có phẩm chất đạo đức tốt.

- Có ư thức và đạo đức nghề nghiệp.

- Có ư thức vượt khó, tích cực và năng động trong học tập và công tác.

- Có khả năng tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

- Chấp hành tốt các nội quy, quy chế của nhà trường, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp.

- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, văn hóa, xă hội.

- Có ư thức tham gia công tác tập thể, tích cực trong quan hệ cộng đồng, thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm khi tốt nghiệp; sử dụng được tiếng Anh trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

§  Tŕnh độ Tin học

Có chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương sau khi tốt nghiệp; sử dụng được một số công cụ tin học trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

- Người học có khả năng nghiên cứu độc lập, tự học và tự nâng cao tŕnh độ trong lĩnh vực Kinh doanh quốc tế.

- Có khả năng tiếp tục theo học các chương tŕnh sau đại học ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế tại các trường đại học trong nước và quốc tế.

4. Ngành Quản trị khách sạn

§  Kiến thức

- Đào tạo cử nhân quản trị khách sạn có kiến thức tốt về chuyên môn và kỹ năng thực tiễn cần thiết cho công tác quản lư tại các cơ sở quốc tế về kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, tổ chức sự kiện và các lĩnh vực khác thuộc ngành du lịch. Mục tiêu là sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể ḥa nhập tốt vào các vị trí điều hành hay quản lư trong các doanh nghiệp kinh doanh thuộc các lĩnh vực đă liệt kê ở trên.

- Cung cấp cho sinh viên kiến thức về kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường kinh doanh quốc tế, đặc biệt là đặt trọng tâm vào việc nâng cao tŕnh độ Anh ngữ, giúp sinh viên giao tiếp tốt với khách nước ngoài ngay sau khi tốt nghiệp.

§  Các kỹ năng

v    Kỹ năng cứng:

- Thực hiện và quản trị được các quy tŕnh nghiệp vụ cơ bản ở ba bộ phận chính trong khách sạn là nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ phục vụ pḥng khách sạn và nghiệp vụ nhà hàng.

- Quản trị được các tác nghiệp cơ bản thuộc bộ phận nguồn nhân lực trong khách sạn như quản lư các chế độ lương bổng và phúc lợi, tính toán nhu cầu và tuyển dụng nhân sự, đào tạo trong khách sạn…

- Am hiểu và thực hiện được việc triển khai quy tŕnh lập kế hoạch marketing và bán sản phẩm trong kinh doanh khách sạn.

- Có khả năng sử dụng được các công cụ khai phá dữ liệu (data mining) trong kinh doanh khách sạn.

- Có khả năng giải quyết các t́nh huống thường gặp trong khách sạn như các t́nh huống thực tiễn ở bộ phận lễ tân, bộ phận quản lư pḥng, bộ phận ẩm thực, marketing và bán sản phẩm, nguồn nhân lực, giao tế công cộng…

- Quản trị được lĩnh vực hành chính văn pḥng như quản lư văn thư, quản lư tổng đài điện thoại và đặt pḥng…

- Giải thích được một số hoạt động hợp đồng quản lư và nhượng quyền trong kinh doanh khách sạn.

- Đánh giá được chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn.

- Có khả năng sử dụng tiếng Anh, chứng chỉ B tin học, sử dụng được phần mềm quản lư khách sạn ASI FrontDesk và giới thiệu phần mềm Micros Opera Property Management System.

v    Kỹ năng mềm:

- Xác định được tâm lư khách du lịch ở nhiều vùng và lănh thổ khác nhau trên thế giới và phương cách ứng dụng linh hoạt trong công việc.

- Giải thích được một số nguyên tắc cơ bản và diễn thuyết được trước công chúng.

- Trang bị kiến thức về làm việc theo nhóm: Phân tích được ưu và nhược điểm trong kỹ năng phân công và làm việc theo nhóm, sắp xếp được lịch làm việc theo ca trên cơ sở hiểu biết về tâm lư nhân viên và kết hợp với làm việc theo nhóm.

- Có khả năng tư duy và sáng tạo trong công việc; giải quyết vấn đề độc lập và ra quyết định nhanh chóng.

- Có khả năng giao tiếp và ứng xử tốt với các đối tượng khác nhau như các cơ quan ban ngành của nhà nước, các công ty, khách hàng… đặc biệt là mảng giao tiếp bằng Anh ngữ.

- Có khả năng tổ chức công việc và quản lư thời gian để có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn.

§  Thái độ

Sinh viên chuyên ngành Quản trị khách sạn cần phải có:

- Tinh thần học tập tự giác cao độ, luôn cập nhật kiến thức và sáng tạo trong học tập thông qua các hoạt động học thuật trong và ngoài trường.

- Tuân thủ quy định của luật pháp, có lối sống và học tập lành mạnh.

- Luôn thể hiện là người phẩm chất đạo đức tốt, ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội.

- Tích cực tham gia các phong trào trong và ngoài trường nhằm trau dồi thêm kỹ năng sống và học tập cho ḿnh.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm khi tốt nghiệp; sử dụng được tiếng Anh về chuyên ngành khách sạn.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

Sau khi ra trường, sinh viên có thể tự nâng cao tŕnh độ chuyên môn qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức ngắn hạn, dài hạn hoặc tiếp tục học sau đại học trong và ngoài nước.

5. Ngành Tài chính - Ngân hàng

§  Kiến thức

-  Có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xă hội, tài chính, tiền tệ, các khái niệm về nguyên lư của kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh tế, có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tự tin thực hiện tốt công việc trong hoạt động chuyên môn... đồng thời có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu để phát triển tŕnh độ chuyên môn.

-  Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực ngân hàng thương mại và ngân hàng nhà nước, tài chính doanh nghiệp, thuế, hải quan và nghiệp vụ xuất nhập khẩu,...

§  Các kỹ năng

v  Kỹ năng cứng:

-  Có các kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn và lĩnh vực kinh tế, tài chính, khả năng gắn kết lư luận và thực tiễn;

-  Có tư duy chiến lược và có thể tự ra các quyết định đúng đắn trong chuyên môn;

-  Có khả năng nghiên cứu độc lập về vấn đề chuyên môn.

v  Kỹ năng mềm:

-  Kỹ năng giao tiếp, thuyết tŕnh làm việc nhóm;

-  Kỹ năng làm việc độc lập, khả năng thích ứng kịp thời với sự thay đổi môi trường của công việc;

-  Sắp xếp và xử lư công việc cũng như các t́nh huống phát sinh một cách kịp thời và hiệu quả;

-  Có khả năng tự học, tự đào tạo để nâng cao kiến thức.

·      Thái độ

Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng có:

-  Tinh thần yêu nước, ư  thức tuân thủ  pháp luật, ư thức cộng  đồng, trách nhiệm công dân;

-  Đạo đức nghề nghiệp: hiểu rơ về đạo đức nghề nghiệp như thận trọng, chính xác, bảo mật, đáng tin cậy;

-  Tác phong nhanh nhẹn, chuyên nghiệp, có tính kỷ luật cao;

-  Có tinh thần trách nhiệm, cầu thị và hợp tác.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-   Có đầy đủ khả năng theo học các chương tŕnh sau đại học tại các trường trong nước và ngoài nước.

Có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao tŕnh độ, nghiệp vụ đáp ứng nhiệm vụ công việc được giao, có thể tiếp tục tham dự khoá đào tạo các chức danh như đại lư thuế, đại lư kế toán, đại lư hải quan tại các cơ sở đào tạo.

6. Ngành Kế toán

§  Kiến thức

Cung cấp cho người học những vấn đề lư luận cơ bản về Kế toán -Kiểm toán; am hiểu các quy tŕnh Kế toán - Kiểm toán, nắm vững kiến thức chuyên môn để xử lư được các t́nh huống phát sinh thực tế trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán; và ứng dụng công nghệ thông tin kế toán, kiểm toán phục vụ cho công tác quản trị.

§  Các kỹ năng

-   Có khả năng thực hiện, điều hành, tổ chức công tác kế toán, kiểm toán tại các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế;

-   Phát huy kỹ năng làm việc của nhóm;

-   Kỹ năng, kỹ thuật thu nhận, xử lư và truyền đạt thông tin liên quan đến lĩnh vực công tác;

-   Kỹ năng giao tiếp và xử lư tốt các nghiệp vụ văn pḥng trong môi trường công tác.

§  Thái độ

  -     Có phẩm chất đạo đức tốt.

  -     Có ư thức và đạo đức nghề nghiệp.

  -     Có ư thức vượt khó, tích cực và năng động trong học tập và công tác.

  -     Chấp hành tốt các nội quy, quy chế của nhà trường, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp.

  -     Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, văn hóa, xă hội.

  -     Có ư thức tham gia công tác tập thể, tích cực trong quan hệ cộng đồng, thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

  -     Người học có khả năng nghiên cứu độc lập, tự học và tự nâng cao tŕnh độ trong lĩnh vực chuyên ngành nói riêng ngành kế toán nói chung.

Có khả năng tiếp tục theo học các chương tŕnh sau đại học ngành kế toán tại các trường đại học trong nước và quốc tế.

7. Ngành Hệ thống thông tin quản lư

§  Kiến thức

- Khối kiến thức giáo dục đại cương: cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về lư luận chính trị, xă hội nhân văn, quản trị, ngoại ngữ và kiến thức nền tảng về công nghệ thông tin, quản trị hệ thống thông tin.

- Khối kiến thức chuyên ngành: cung cấp kiến thức chuyên sâu về lập tŕnh ứng dụng để giải quyết các bài toàn quản trị hệ thống thông tin trong doanh nghiệp như: nhân sự, lương, kế toán, …; quản trị cơ sở dữ liệu và phân tích thiết kế hệ thống thông tin, phát triển hệ thống thông tin với mục tiêu trở thành chuyên viên quản trị hệ thống thông tin (Information System Officer).

- Khối kiến thức bổ trợ: người học được tự chọn kiến thức bổ sung theo từng khối như: Quản trị kinh doanh, Thương mại, Kế toán, Marketing, Tài chính…

§  Kỹ năng:

v  Kỹ năng cứng:

-    Tổ chức quản lư hệ thống máy tính để giải quyết các nghiệp vụ xử lư và phân tích hoạt động kinh tế trong sản xuất, kinh doanh và thương mại điện tử; tin học hóa hệ thống kế toán của doanh nghiệp;

-    Tiếp cận với môi trường làm việc hiện đại như mạng máy tính, mạng internet, an toàn và bảo mật hệ thống thông tin quản lư và các công cụ xử lư trong môi trường windows qua các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: Oracle, SQL Server, My SQL; lập tŕnh với các ngôn ngữ C#.NET, ASP.NET, Java, PHP, … cũng như lập tŕnh ứng dụng trên các thiết bị di động (Android, Windows mobile,…); thiết kế và quản lư hệ thống kế toán doanh nghiệp với các phần mềm MS.Excel, MS.Access, Visual Basic.NET, …

-    Tổ chức tin học hóa tổng hợp các khâu quản lư tại đơn vị cơ sở như: lương – nhân sự, kế toán, vật tư, hàng hóa, marketing… thông qua việc phân tích, thiết kế hệ thống và xây dựng các phần mềm ứng dụng phục vụ theo yêu cầu doanh nghiệp.

-    Được trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lư và ngoại ngữ để có thể ứng dụng vào việc tin học hóa hệ thống thông tin của đơn vị cơ sở.

v  Kỹ năng mềm:

-    Có khả năng tư duy hiệu và sáng tạo trong việc tiếp thu công nghệ mới;

-    Có kỹ năng phân tích, thiết kế dự án công nghệ thông tin và khả năng phối hợp làm việc nhóm;

-    Có kỹ năng giao tiếp trong môi trường làm việc vả khả năng thuyết tŕnh các dự án phát triển công nghệ thông tin của doanh nghiệp.

§  Ngoại ngữ:

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản đạt tiêu chuẩn TOEIC 405 điểm khi tốt nghiệp.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-    khả năng nghiên cứu và làm việc theo nhóm để phát triển các dự án về tin học hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp, tin học hóa hệ thống kế toán doanh nghiệp;

Có khả năng tiếp tục theo học các chương tŕnh sau đại học về Hệ thống thông tin quản lư hoặc các ngành học thuộc khối kinh doanh - quản lư tại các trường đại học trong nước và quốc tế.

8. Ngành Marketing

§  Kiến thức

-   Sinh viên phải nắm vững khối kiến thức giáo dục đại cương như: các kiến thức cơ bản về lư luận chính trị, xă hội nhân văn, khoa học tự nhiên, kiến thức về kinh tế học và quản trị.

-   Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Marketing và kiến thức chuyên môn để phân tích Marketing, hoạch định và thực hiện các kế hoạch, chương tŕnh Marketing thuộc lĩnh vực sản xuất, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu, dịch vụ...

§  Các kỹ năng

v Kỹ năng cứng:

-   Có khả năng phân tích, dự báo nhu cầu thị trường;

-   Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu hành vi, nhu cầu khách hàng, tổ chức hệ thống thông tin Marketing;

-   Tham gia nghiên cứu, hoạch định chiến lược marketing;

-   Quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch Marketing - mix như kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch phân phối, kế hoạch truyền thông Marketing.

-   Tổ chức thực hiện các hoạt động quan hệ khách hàng.

v Kỹ năng mềm:

-   Có kỹ năng giao tiếp tốt trong môi trường làm việc.

-   Sinh viên có khả năng tư duy một cách hiệu quả và sáng tạo.

-   Kỹ năng tổ chức công việc và quản lư thời gian.

-   Có kỹ năng phối hợp và làm việc nhóm.

-   Có kỹ năng thuyết tŕnh các vấn đề chuyên môn.

§  Thái độ

-    Có phẩm chất đạo đức, tính kỷ luật, luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.

-    Có ư thức trong học tập, tự nghiên cứu.

-    Tích cực tham gia các hoạt động phong trào.

-    Có ư thức tham gia các hoạt động cộng đồng và có trách nhiệm với cộng đồng.

-    Có ư thức về đạo đức nghề nghiệp.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm khi tốt nghiệp. Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

Có thể tiếp tục học ở các bậc sau đại học các chuyên ngành có liên quan như Marketing, Quản trị kinh doanh ....

9. Ngành Ngôn ngữ Anh

§  Kiến thức

Cung cấp cho người học những kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, văn hóa - văn minh, xă hội và văn học Anh - Mỹ; rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ở mức độ tương đối thành thạo trong các t́nh huống giao tiếp xă hội và có tŕnh độ nghiệp vụ chuyên môn thông thường; đủ để hoạt động trong các lĩnh vực chuyên môn như: giảng dạy, công tác biên -  phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, kinh tế, xă hội, . .

§  Các kỹ năng

-    Đạt kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh ở tŕnh độ Nâng cao (Advanced).

-    Đạt kỹ năng biên dịch (Translation) hai chiều (Anh - Việt, Việt - Anh) ở tŕnh độ Trung cấp (Intermediate), và kỹ năng phiên dịch (Interpretation) ở tŕnh độ tiền Trung cấp (Pre-Intermediate).

-    Đạt kiến thức nền ở các lĩnh vực Quản trị, Marketing, Ngoại thương, Tài chính - Ngân hàng, Du lịch - Khách sạn bằng tiếng Anh.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

-    Bảo đảm cho sinh viên đạt được tŕnh độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy, công tác biên - phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xă hội v.v;

-    Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu h́nh thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa - văn minh của các nước cộng đồng Anh ngữ.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ A trở lên hoặc tương đương.

10. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

§  Kiến thức

Cung cấp cho người học kiến thức chung về kinh tế, văn hóa, quản trị kinh doanh… có kiến thức chuyên sâu về quản trị dịch vụ và lữ hành, kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí, về tổ chức các sự kiện du lịch, có khả năng quản lư, phân tích, am hiểu về văn hóa, du lịch, sự kiện, văn hóa các dân tộc Việt Nam, quản trị du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, quản trị các sự kiện trong và ngoài nước, quản trị kinh doanh khách sạn - nhà hàng, môi trường du lịch, marketing trong môi trường du lịch, pháp luật…

§  Các kỹ năng

v Kỹ năng cứng:

-   Thực hiện được các quy tŕnh nghiệp vụ cơ bản như đặt tour, bán sản phẩm du lịch, thiết kế điều hành và quản lư các chương tŕnh du lịch nội địa và quốc tế, thực hiện tổ chức và điều hành các chương tŕnh sự kiện văn hóa và du lịch, hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế.

-   Thực hiện được các tác nghiệp cơ bản thuộc như thiết kế tour, điểm du lịch, các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, dịch vụ mua sắm, thủ tục xuất nhập cảnh, viết kịch bản và tổ chức các sự kiện về văn hóa và du lịch trong chương tŕnh du lịch thực hiện…

-   Phân tích, đánh giá xu hướng phát triển thị trường du lịch, tổ chức và xây dựng chương tŕnh du lịch nội địa và quốc tế, tổ chức quảng cáo, xúc tiến và bán sản phẩm du lịch, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá tŕnh điều hành thực hiện chương tŕnh du lịch, thiết lập mối quan hệ với đối tác, báo cáo đánh giá kết quả kết thúc sau mỗi chương tŕnh du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch nội địa và quốc tế.

-   Kỹ năng văn pḥng: soạn thảo được thư đặt tour, đặt vé máy bay, tàu hỏa, tàu biển, thư điện tử, kỹ năng trả lời điện thoại, chuyển tin nhắn, theo dơi các chương tŕnh du lịch…

v     Kỹ năng mềm:

-   Hiểu được tâm lư khách du lịch từng vùng, miền, lănh thổ khác nhau trong và ngoài nước để từ đó có phương cách ứng dụng linh hoạt trong công việc.

-   Nắm được một số nguyên tắc cơ bản về kỹ năng diễn thuyết, tŕnh bày trước công chúng.

-   Trang bị kiến thức về làm việc theo nhóm: Phân tích được ưu và nhược điểm trong kỹ năng phân và làm việc theo nhóm, sắp xếp lịch làm việc theo mỗi chương tŕnh du lịch, sự kiện một cách hợp lư trên cơ sở hiểu biết về tâm lư, đối tượng, sở thích, mục đích của chương tŕnh du lịch, sự kiện của khách du lịch nội địa và quốc tế.

-   Có khả năng tư duy và sáng tạo trong công việc, giải quyết các vấn đề phát sinh trong công việc một cách độc lập, nhanh chóng và hiệu quả.

-   Có khả năng giao tiếp, truyền thông và ứng xử với các đối tượng khác nhau như các cơ quan ban ngành của nhà nước, các công ty, khách hàng, v,v…

-   Có khả năng tổ chức công việc và quản lư thời gian linh hoạt để có thể hoàn thành tốt các công việc đúng thời hạn.

§  Thái độ

-   Có phẩm chất đạo đức tốt, ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội.

-   Có khả năng cập nhật kiến thức và sáng tạo trong học tập.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm khi tốt nghiệp; sử dụng được tiếng Anh về du lịch lữ hành.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

Sau khi ra trường, sinh viên có thẻ tự nâng cao tŕnh độ chuyên môn qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức ngắn hạn, dài hạn học tiếp tục học sau đại học. Đặc biệt, sinh viên có thể học thêm để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, đại lư lữ hành, điều hành du lịch, Quản lư sự kiện du lịch định hướng phát triển nghề nghiệp của ḿnh là nhà quản lư doanh nghiệp lữ hành, công ty tổ chức sự kiện hoặc trở thành nhà quản lư cấp cao hơn tùy theo khả năng và năng lực của ḿnh.

11. Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

§  Kiến thức

- Đào tạo cử nhân Quản trị nhà hàng có kiến thức tốt về chuyên môn và kỹ năng thực tiễn cần thiết cho công tác quản lư tại các cơ sở quốc tế về kinh doanh dịch vụ ăn uống, vui chơi, giải trí, tổ chức sự kiện và các lĩnh vực khác thuộc ngành ẩm thực. Mục tiêu là sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể ḥa nhập tốt vào các vị trí quản lư trong các doanh nghiệp kinh doanh thuộc các lĩnh vực đă liệt kê ở trên.

- Cung cấp cho sinh viên kiến thức về kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường kinh doanh quốc tế, đặc biệt là đặt trọng tâm vào việc nâng cao tŕnh độ Anh ngữ, giúp sinh viên giao tiếp tốt với khách nước ngoài ngay sau khi tốt nghiệp.

§  Các kỹ năng

v Kỹ năng cứng:

- Thực hiện và quản trị được các quy tŕnh nghiệp vụ cơ bản ở ba bộ phận chính trong nhà hàng là nghiệp vụ phục vụ, nghiệp vụ pha chế thức uống và nghiệp vụ chế biến món ăn.

- Quản trị được các tác nghiệp cơ bản thuộc bộ phận nguồn nhân lực trong nhà hàng như quản lư các chế độ lương bổng và phúc lợi, tính toán nhu cầu và tuyển dụng nhân sự, đào tạo trong nhà hàng và các cơ sở ẩm thực…

- Am hiểu và thực hiện được việc triển khai quy tŕnh lập kế hoạch marketing và bán sản phẩm trong kinh doanh ẩm thực.

- Có khả năng giải quyết các t́nh huống thường gặp trong nhà hàng như các t́nh huống thực tiễn ở bộ phận phục vụ bàn, bộ phận quản lư kho nguyên liệu, marketing và bán sản phẩm, nguồn nhân lực, giao tế công cộng…

- Giải thích được một số hoạt động hợp đồng quản lư và nhượng quyền trong kinh doanh ẩm thực.

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ (Đạt chuẩn TOEIC 405 hoặc tương đương), chứng chỉ B tin học, sử dụng được phần mềm quản lư nhà hàng.

v Kỹ năng mềm:

- Xác định được tâm lư khách du lịch ở nhiều vùng và lănh thổ khác nhau trên thế giới và phương cách ứng dụng linh hoạt trong công việc.

- Giải thích được một số nguyên tắc cơ bản và diễn thuyết được trước công chúng.

- Trang bị kiến thức về làm việc theo nhóm: Phân tích được ưu và nhược điểm trong kỹ năng phân công và làm việc theo nhóm, sắp xếp được lịch làm việc theo ca trên cơ sở hiểu biết về tâm lư nhân viên và kết hợp với làm việc theo nhóm.

- Có khả năng tư duy và sáng tạo trong công việc, giải quyết vấn đề độc lập và ra quyết định nhanh chóng.

- Có khả năng giao tiếp và ứng xử tốt với các đối tượng khác nhau như các cơ quan ban ngành của nhà nước, các công ty, khách hàng… đặc biệt là mảng giao tiếp bằng Anh ngữ.

- Có khả năng tổ chức công việc và quản lư thời gian để có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn.

§  Thái độ

Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhàng cần phải có:

- Tinh thần học tập tự giác cao độ, luôn cập nhật kiến thức và sáng tạo trong học tập thông qua các hoạt động học thuật trong và ngoài trường.

- Tuân thủ quy định của luật pháp, có lối sống và học tập lành mạnh.

- Luôn thể hiện là người phẩm chất đạo đức tốt, ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội.

- Tích cực tham gia các phong trào trong và ngoài trường nhằm trau dồi thêm kỹ năng sống và học tập cho ḿnh.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm khi tốt nghiệp; sử dụng được tiếng Anh về nghiệp vụ nhà hàng và thực đơn ăn uống.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

Sau khi ra trường, sinh viên có thể tự nâng cao tŕnh độ chuyên môn qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức ngắn hạn, dài hạn hoặc tiếp tục học sau đại học trong và ngoài nước.

 

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh độ

 

Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư nhà nước từ cấp Trung ương đến địa phương (các bộ, vụ, viện…), các doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực nhà nước và tư nhân, các công ty liên doanh và các tổ chức quốc tế…; có năng lực nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu độc lập; tham gia hoạch định, đề xuất các chính sách, dự án ở tầm vĩ mô và vi mô; tham gia giảng dạy tại các trường đại học, viện và các đại học trong nước và quốc tế.

 

 

1. Ngành Quản trị kinh doanh

- Người học có thể trở thành các chuyên viên làm việc tại các pḥng ban chức năng của doanh nghiệp như: pḥng kế hoạch-kinh doanh, pḥng marketing, pḥng tổ chức nhân sự hoặc thư kư giúp việc cho các nhà quản lư các cấp trong bộ máy quản lư của doanh nghiệp, các chuyên viên ở các pḥng ban chức năng của doanh nghiệp; Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Địa chính, Sở nhà đất các tỉnh, thành phố,.v.v…

- Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu về quản trị kinh doanh và các lĩnh vực chuyên sâu của chuyên ngành tại các trường cao đẳng, đại học.....

2. Ngành Bất động sản

Sinh viên tốt nghiệp bất động sản ở bậc đại học có thể làm việc tại các Sở Tài nguyên môi trường, Sở Địa chính, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố; các pḥng Tài nguyên môi trường, pḥng Địa chính, pḥng Xây dựng các quận huyện; các cơ quan quản lư nhà nước về nhà đất; quỹ đầu tư phát triển nhà; các ban quản lư dự án đầu tư; các ngân hàng; công ty kinh doanh bất động sản, công ty tư vấn đầu tư bất động sản; các sàn giao dịch bất động sản; công ty quản lư bất động sản,.v.v…

3. Ngành Kinh doanh quốc tế

-       Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa liên quan đến hoạt động kinh doanh quốc tế.

-       Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; công ty kho vận, giao nhận; các văn pḥng đại diện; các đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lư vận tải hàng hóa đường biển, đường bộ, đường không, các công ty tài chính – thương mại – đầu tư.

-       Các tổ chức kinh tế, các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng.

-       Các cơ quan quản lư thị trường, quản lư thương mại các cấp.

-       Các bộ phận công tác liên quan trong ngân hàng.

-       Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN.

4. Ngành Quản trị khách sạn

- Sau khi tốt nghiệp chương tŕnh ngành Quản trị khách sạn, sinh viên có thể làm việc ngay ở các vị trí quản lư (Giám sát, Trưởng các bộ phận, Quản lư và điều hành…) trong các cơ sở kinh doanh lưu trú và ăn uống quốc tế, các khách sạn, khu vui chơi nghỉ dưỡng, nhà hàng, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí như nhà hát, sân golf, công ty tổ chức sự kiện, công viên giải trí…,, văn pḥng các cơ quan quản lư nhà nước về du lịch…  Thậm chí, nếu trong thời gian thực tập ở nước ngoài, sinh viên đạt loại Giỏi có thể được giữ lại làm việc trong các tập đoàn khách sạn quốc tế tại các nước.

- Ngoài việc làm tại các doanh nghiệp, một số sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu về quản trị khách sạn, nhà hàng và dịch vụ giải trí tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

5. Ngành Tài chính - Ngân hàng

- Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn trong các cơ quan quản lư nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương, các tổ chức tín dụng, trong các cơ quan thuế, cơ quan hải quan tại trung ương, các địa phương, các công ty bảo hiểm và các định chế tài chính khác tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ...

- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.

6. Ngành Kế toán

- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ,dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế;

- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

- Các tổ chức tín dụng, các ngân hàng, công ty kiểm toán độc lập.

- Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN.

7. Ngành Hệ thống thông tin quản lư

- Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tại: Pḥng Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp SXKD hoặc cơ quan quản lư Nhà nước, các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất phần mềm ứng dụng, các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực thiết kế Website, pḥng kinh doanh hoặc bộ phận khác của doanh nghiệp với vai tṛ người thiết kế và quản trị hệ thống thông tin, Pḥng Kế toán – Tài vụ, Pḥng Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lư Nhà nước tại với vai tṛ là chuyên viên phát triển hệ thống kế toán doanh nghiệp

- Theo năng khiếu và sở thích, một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo sau khi được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng tiêu chuẩn quy định.

8. Ngành Marketing

- Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở bộ phận marketing, bộ phận kinh doanh trong các doanh nghiệp, hoặc làm việc tại các công ty dịch vụ marketing như quảng cáo, tổ chức sự kiện, nghiên cứu thị trường, quản lư một nhăn hàng cho ḍng sản phẩm hoặc thương hiệu, làm việc tại các công ty dịch vụ hỗ trợ quảng bá thương hiệu

- Một bộ phận sinh viên ra trường có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.

9. Ngành Ngôn ngữ Anh

- Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty nước ngoài hay liên doanh với nước ngoài, khách sạn, công ty du lịch, trung tâm ngoại ngữ, các tổ chức, cơ quan có sử dụng tiếng Anh trong giao dịch, kinh doanh.

- Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN.

10. Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Sinh viên có khả năng điều hành hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp du lịch lữ hành, công ty tổ chức sự kiện mới. Hoặc ứng tuyển vào các doanh nghiệp du lịch lữ hành trong và ngoài nước, công ty tổ chức sự kiện và truyền thông với các vị trí nhân viên kinh doanh, điều hành tour, hướng dẫn viên, quản lư chương tŕnh du lịch, đại lư lữ hành, tổ chức sự kiện, giám sát và điều hành các chương tŕnh sự kiện du lịch, viết kịch bản sự kiện…hoặc các cơ quan nhà nước về du lịch.

- Ngoài việc làm tại các doanh nghiệp, một số sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường có thể tiếp tục học lên thạc sĩ, tiến sĩ, hoặc làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường có đào tạo về du lịch, sự kiện, truyền thông.

11. Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống

- Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị Nhà Hàng, sinh viên có thể làm việc ngay ở các vị trí quản lư (Giám sát, Trưởng các bộ phận, Quản lư và điều hành…) trong các cơ sở kinh doanh ăn uống quốc tế, các cửa hàng thức ăn nhanh, căn tin bệnh viện trường học, nhà hàng,

- Ngoài việc làm tại các doanh nghiệp, một số sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu về quản trị nhà hàng và dịch vụ giải trí tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

 

 

 

TP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2014

Người lập biểu

 

(đă kư)

 

 

Châu Minh Quí

 

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

(đă kư)

 

Nguyễn Văn Hiến