BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH - MARKETING

 

BIỂU MẪU 20

(Kèm theo công văn số 7735/BGDĐT-KHTC  ngày 14  tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

THÔNG B¸O

Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng năm học 2012-2013

 

STT

Nội dung

Các hệ đào tạo và các chuyên ngành đào tạo

I

Điều kiện tuyển sinh chung

1.

Thạc sỹ

1.1

Điều kiện tuyển sinh

1.1 Điều kiện dự thi: Công dân Việt Nam có lư lịch bản thân rơ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự cần có đủ các điều kiện sau đây được dự thi tuyển sinh đào tạo Tŕnh độ thạc sĩ kinh tế.

1.2  Điều kiện văn bằng

*  Đối với các thí sinh muốn dự thi vào chuyên ngành QTKD :

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Quản tri kinh doanh.

- Có bằng tốt nghiệp đại học  khác ngành Quản tri kinh doanh và các chứng chỉ bổ sung kiến thức theo qui định của trường.

* Đối với các thí sinh muốn dự thi vào chuyên ngành Kinh tế tài chính ngân hàng :

- Có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành Kinh tế tài chính – Ngân hàng (gồm các chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng, Tài chính, Tài chính quốc tế, Tài chính doanh nghiệp, Đầu tư chứng khoán, Ngân hàng, Thị trường chứng khoán; Thuế và Hải quan)

- Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc khối ngành kinh tế nhưng khác ngành Kinh tế tài chính – Ngân hàng (Bao gồm các chuyên ngành: Quản lư kinh tế, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kế toán - Kiểm toán, Quản lư và phân tích thông tin kinh tế, Quản lư nguồn nhân lực, Thương mại quốc tế, Ngoại thương và Thẩm định giá) và các chứng chỉ bổ sung kiến thức theo quy định.

1.3  Về thâm niên công tác chuyên môn:

Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng kư dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng c̣n lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng kư dự thi.

1.4. Các đối tượng phải bổ túc kiến thức

* Đối với chuyên ngành quản trị kinh doanh

+ Người có bằng tốt nghiệp đại học khối ngành  kinh tế  gần với chuyên ngành QTKD ( tài chính- ngân hàng, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, quản trị, quản lư) sẽ phải học bổ sung 4 học phần (mỗi học phần 2 tín chỉ): quản trị chiến lược; quản trị marketing;      quản trị tài chính doanh nghiệp; quản trị nguồn nhân lực;

+ Người có bằng tốt nghiệp đại học khối ngành  kinh tế c̣n lại sẽ phải học bổ sung 06 học phần (mỗi học phần 2 tín chỉ): Quản trị học; Quản trị tài chính doanh nghiệp; Quản trị nhân lực; Quản trị chất lượng; Quản trị sản xuất; Quản trị bán hàng;

+ Người có bằng tốt nghiệp đại học khác khối ngành  kinh tế  sẽ phải học bổ sung 08 học phần : Kinh tế học (3 tín chỉ); Quản trị học ( 2 tín chỉ); Quản trị marketing ( 2 tín chỉ); Quản trị nguồn nhân lực ( 2 tín chỉ); Quản trị bán hàng ( 2 tín chỉ); Quản trị sản xuất ( 2 tín chỉ); Quản trị tài chính doanh nghiệp ( 2 tín chỉ); Nguyên lư kế toán ( 2 tín chỉ).

* Đối với chuyên ngành Kinh tế tài chính- ngân hàng:

+ Người có bằng tốt nghiệp đại học khối ngành kinh tế nhưng không đúng  ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng, phải học bổ sung kiến thức 04 học phần (mỗi học phần  2  tín chỉ ) trước khi dự thi: Nhập môn tài chính tiền tệ; Nghiệp vụ ngân hàng thương mại; Quản trị tài chính doanh nghiệp; Thị trường tài chính.

1.5. Điều kiện sức khỏe:  Có đủ sức khỏe để học tập.

1.6. Môn thi tuyển: Thí sinh dự thi tuyển sinh đào tạo tŕnh độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế Tài chính – Ngân hàng đợt 1 năm 2013 (  dự kiến  vào cuối tháng 04 năm 2013)  sẽ thi 3 môn như sau:

- Môn ngoại ngữ:  Anh văn

- Môn cơ bản :  Toán kinh tế.

- Môn cơ sở:   Kinh tế học.

1.7 Đối tượng và chính sách ưu tiên

- Đối tượng:

a) Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kư dự thi) tại các xă thuộc vùng có điều kiện kinh tế xă hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo;

b) Thương binh, bệnh binh người có giấy chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, người có công với cách mạng;

đ) Người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn;

e) Con nạn nhân chất độc màu da cam.

- Chính sách ưu tiên: Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên đă kể trên được cộng một điểm cho môn cơ bản (theo thang điểm 10). Trường hợp người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên, chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng.

1.8  Điều kiện xét trúng tuyển

Thí sinh đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10 ở các môn thi cơ bản, cơ sở, và ngoại ngữ .

Việc xét trúng tuyển sẽ được xét theo chỉ tiêu đào tạo đă được Bộ Giáo dục và đào tạo giao cho Trường tính theo tổng điểm thi của các môn cơ sở, cơ bản của từng thí sinh từ cao xuống thấp. Trường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm các môn thi cơ sở và cơ bản như nhau sẽ lần lượt xét đến mức điểm cao hơn của môn cơ sở, sau đó đến môn cơ bản và cuối cùng là môn ngoại ngữ để xác định người trúng tuyển.  

1.2

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như pḥng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Tổng diện tích văn pḥng làm việc dành cho Đơn vị quản lư đào tạo thạc sĩ: 50m2 

Tổng diện tích pḥng hội thảo/bảo vệ luận văn: 300 m2        

Tổng diện tích pḥng đọc, tra cứu tài liệu dành cho học viên cao học: 100 m2        

Tổng diện tích pḥng học :1000 m2 

2.

Đại học

2.1

Đại học chính quy

Theo Quy chế tuyển sinh tại Thông tư số 09/2012/TT - BGDĐT ngày 05/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

2.2

Liên thông từ Cao đẳng lên đại học hệ chính quy

- Theo Quy chế tuyển sinh tại Thông tư số 09/2012/TT - BGDĐT ngày 05/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.và theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc qui định đào tạo liên thông tŕnh độ cao đẳng, đại học và hội đủ các điều kiện:

§  Văn bằng

- Có bằng cao đẳng chính quy đúng ngành đăng kư dự thi.

§  Thâm niên công tác

- Có tối thiểu từ 1 năm trở lên tại các cơ quan, đơn vị thuộc các thành phần kinh tế.

- Sinh viên tốt nghiệp từ loại khá trở lên được miễn điều kiện thâm niên công tác.

3.

Cao đẳng

 

Cao đẳng chính quy

Theo Quy chế tuyển sinh tại Thông tư số 09/2012/TT - BGDĐT ngày 05/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học

§  Pḥng học

- Trường có 3 cơ sở dành cho hoạt động giảng dạy, học tập

và làm việc; trong đó có 176 pḥng học (không kể giảng đường thuê ngoài). Toàn bộ các pḥng học đều được trang bị hệ thống micro, máy chiếu đa phương diện (multimedia), quạt gió, hệ thống chiếu sáng… đạt tiêu chuẩn sử dụng cho công năng giảng dạy và học tập.

- Hiện nay, trường cũng đang đầu tư xây dựng thêm cơ sở dạy học và kư túc xá sinh viên tại số 2/4 Trần Xuân Soạn, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

§  Kư túc xá

Trường có 1 kư túc xá dành cho sinh viên lưu trú với tổng diện tích là 1.459,05 m2, gồm 08 pḥng, sức chứa 200 sinh viên (3,6 m2/sinh viên).

§  Pḥng thực hành máy tính

Trường có 08 pḥng thực hành máy tính với tổng số máy là

480 máy. Tất cả máy tính đều được kết nối mạng ADSL, phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập của người học.

§  Thư viện

Trường có 06 pḥng đọc với tổng diện tích các pḥng đọc là 563 m2. Hiện nay, tổng số sách được lưu trữ tại Thư viện là hơn 28.000 bản sách (9.894 đầu sách), phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập của người học; trong đó:

- CD-Rom: 43 loại, 58 đĩa;

- DVD: 11 loại, (23 đĩa);

- Báo: 26 nhan đề;

- Tạp chí: 56 nhan đề;

- Máy tính dành cho người đọc tra cứu tài liệu: 35;

- Máy tính dành cho công tác nghiệp vụ: 8.

III

Đội ngũ giảng viên

Tổng số giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn gồm 604 người, trong đó có 324 giảng viên tham gia thỉnh giảng; 7 Phó Giáo sư, 46 tiến sĩ, 300 Thạc sĩ và 251 cử nhân.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của người học ở cơ sở giáo dục

1

Thạc sỹ

Mời học viên  tham gia nghiên cứu khoa học , các cuộc hội thảo, thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học v.v.

2

Đại học và Cao đẳng chính quy

Người đang theo học tại trường, ngoài việc được sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất như: kư túc xá, thư viện, pḥng thực hành máy tính…, c̣n được hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các hoạt động như sau:

§  Chế độ, chính sách đối với sinh viên

- Các chế độ, chính sách đối với sinh viên được thực hiện trên tinh thần công khai, công bằng và đúng quy định. Tổ chức xét khen thưởng, kỷ luật sinh viên được tiến hành thường xuyên và đúng quy chế;

- Thực hiên Nghị định 157/2007-QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về công tác vay vốn tín dụng đối với học sinh, sinh viên, bằng nhiều biện pháp và h́nh thức, các đơn vị chức năng đă phối hợp chặt chẽ để tuyên truyền, phổ biến rộng răi cho sinh viên, với thủ tục nhanh gọn và chặt chẽ.

- Xét miễn giảm học phí theo Nghị định 49/CP.

- Trợ cấp xă hội cho những đối tượng liên quan từ quỹ hoạt động của trường mỗi năm là 70 triệu đồng.

- Việc thu hút, tiếp nhận các nguồn tài trợ học bổng cho sinh viên được thực hiện hiệu quả, với tổng số tiền hơn 250 triệu đồng.

§  Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học

- Trường luôn khuyến khích và tạo điều kiện giúp sinh viên tham gia các công tŕnh nghiên cứu khoa học. Số lượng sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học không ngừng tăng lên trong những năm gần đây.

- Trường thường xuyên tổ chức các ngày hội hướng nghiệp cho sinh viên; qua đó, sinh viên có thể gặp gỡ, giao lưu và t́m hiểu nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Các đơn vị, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước cũng có thể phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với sinh viên nhằm bổ sung nguồn nhân lực của ḿnh.

§  Các cuộc thi học thuật

Nhà trường đă tổ chức nhiều cuộc thi học thuật dành cho sinh viên như: Olympic các môn học khoa học Mác-Lênin, Ư tưởng kinh doanh, Olympic tiếng Anh, Olympic Tin học.

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

1

Thạc sỹ

Tự giác,  nghiêm chỉnh , trung thực,sáng tạo,  chịu khó và cầu thị trong quá tŕnh học tập , nghiên cứu và làm luận văn 

2

Đại học và Cao đẳng hệ chính quy

- Người học ở các bậc, hệ đào tạo phải tuân thủ nghiêm các quy định, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của nhà trường. Tùy theo cấp độ, người học phải vượt qua các kỳ thi kết thúc học phần bắt buộc, thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp theo yêu cầu của bậc đào tạo.

- Người học phải tích cực trong việc tự học, nghiên cứu, bổ sung kiến thức, tŕnh độ ngoại ngữ và trau dồi các kỹ năng hỗ trợ.

- Người học phải biết tư duy, lập luận có hệ thống, áp dụng phương pháp luận một cách sáng tạo.

VI

Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt được

1

Thạc sỹ

Mục tiêu chung là đào tạo ở tŕnh độ cao cho các học viên có đủ các điều kiện theo quy định hiện hành để họ  nắm vững lư thuyết, có tŕnh độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc các chuyên ngành quản trị kinh doanh (QTKD) và tài chính- ngân hàng.

Để đáp ứng mục tiêu nêu trên, người học cần đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn rộng và chuyên sâu cần thiết ,  phù hợp với các  yêu cầu phát triển của các chuyên ngành QTKD và Kinh Tế Tài Chính - Ngân hàng  trong  nền kinh tế  của Việt Nam.

- Thông thạo ngoại ngữ và các kỹ năng giao tiếp.

- Có sức khoẻ để học tập và làm việc.

2

Đại học hệ chính quy

 

2.1

Ngành Quản trị kinh doanh

§  Kiến thức

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về kinh tế quản trị doanh nghiệp, đặc biệt nắm sâu về các kiến thức quản trị học và quản trị các lĩnh vực cụ thể của doanh nghiệp như: quản trị cung ứng, quản trị dự án, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị marketing, quản trị bán hàng ,v.v...

§  Các kỹ năng

v  Kỹ năng cứng:

- Thu thập thông tin, phân tích, dự báo và lập các kế hoạch quản trị như: kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự, kế hoạch marketing, kế hoạch bán hàng,v.v.

- Tổ chức triển khai thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát các kế hoạch của quản trị.

- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp các biện pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

v  Kỹ năng mềm:

- Có khả năng thuyết tŕnh về một vấn đề hiệu quả

- Có khả năng tư duy và sáng tạo trong công việc; giải quyết vấn đề độc lập và ra quyết định nhanh chóng.

- Có khả năng giao tiếp và ứng xử với các đối tượng khác nhau như các cơ quan ban ngành của nhà nước, các công ty, khách hàng,.v.v…

- Có khả năng tổ chức công việc và quản lư thời gian để có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn.

- Có khả năng làm việc nhóm, kết hợp và chia sẻ thông tin hiệu quả.

§  Thái độ

-        Có phẩm chất đạo đức tốt (đặc biệt là đạo đức kinh doanh), ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội, cộng đồng...

-        Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong học tập.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

Sau khi ra trường, sinh viên có thể tự nâng cao tŕnh độ chuyên môn qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức ngắn hạn, dài hạn hoặc tiếp tục học sau đại học.

2.2

Ngành Bất động sản

§  Kiến thức

- Đào tạo chuyên viên có khả năng vận dụng kiến thức lư luận vào thực tiễn về kinh doanh và quản trị bất động sản để có thể thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến bất động sản  như tư vấn đầu tư kinh doanh bất động sản; tài chính, đầu tư và phát triển bất động sản, lập và thẩm định dự án đầu tư bất động sản; quản trị ṭa nhà, cao ốc, văn pḥng, chung cư, trung tâm thương mại,...

§  Các kỹ năng

v  Kỹ năng cứng:

-       Trang bị cho sinh viên các kỹ năng: Thu thập thông tin, đánh giá và phân tích thị trường bất động sản, thực hiện các nghiệp vụ về kinh doanh bất động sản như tư vấn đầu tư kinh doanh bất động sản, môi giới bất động sản, marketing bất động sản; quản lư và điều hành sàn giao dịch bất động sản, thẩm định giá bất động sản,.v.v…

-       Sinh viên có khả năng xử lư các t́nh huống từ đơn giản đến phức tạp.

v  Kỹ năng mềm:

-       Có khả năng thuyết tŕnh về một vấn đề hiệu quả.

-       Có khả năng tư duy và sáng tạo trong công việc; giải quyết vấn đề độc lập và ra quyết định nhanh chóng.

-       Có khả năng giao tiếp và ứng xử với các đối tượng khác nhau như các cơ quan ban ngành của nhà nước, các công ty, khách hàng,.v.v…

-       Có khả năng tổ chức công việc và quản lư thời gian để có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn.

-       Có khả năng làm việc theo nhóm khá tốt, kết hợp và chia sẻ thông tin hiệu quả.

§  Thái độ

-        Có phẩm chất đạo đức tốt, ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội.

-        Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong học tập.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

Sau khi ra trường, sinh viên có thể tự nâng cao tŕnh độ chuyên môn qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức ngắn hạn, dài hạn hoặc tiếp tục học sau đại học.

2.3

Ngành Kinh doanh quốc tế

§  Kiến thức

-    Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lư cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản về khoa học xă hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu tốt kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

-    Kiến thức chuyên nghiệp: Cung cấp cho người học kiến thức chung về quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên môn về kinh doanh quốc tế: Thanh toán quốc tế, lập và thực hiện hợp đồng kinh doanh quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chính quốc tế, marketing trong môi trường kinh doanh quốc tế, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế, luật pháp,…

§  Các kỹ năng

v       Kỹ năng cứng:

-          Có khả năng tham gia các hoạt động hoạch định, triển khai và thực hiện các chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh thương mại quốc tế tại doanh nghiệp.

-          Có kỹ năng giao dịch, đàm phán, soạn thảo các hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương, hợp đồng gia công quốc tế và hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế; nắm vững, soạn thảo và kiểm tra được các chứng từ trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.

-          Có khả năng nhận định, phân tích, dự báo và đưa ra giải pháp giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động thương mại quốc tế thường gặp tại doanh nghiệp.

v       Kỹ năng mềm:

-          Có kỹ năng giao tiếp tốt trong môi trường doanh nghiệp.

-          Có kỹ năng tư duy sáng tạo, làm việc độc lập

-          Có kỹ năng làm việc theo nhóm, hiểu và phát huy tốt vai tṛ của một thành viên trong nhóm cũng như vai tṛ của lănh đạo nhóm.

-          Có kỹ năng tŕnh bày, thuyết tŕnh các vấn đề chuyên môn.

-          Sử dụng được tiếng Anh và một số công cụ tin học trong hoạt động thương mại quốc tế.

§  Thái độ:

-        Có phẩm chất đạo đức tốt.

-        Có ư thức và đạo đức nghề nghiệp.

-        Có ư thức vượt khó, tích cực và năng động trong học tập và công tác.

-        Có khả năng tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

-        Chấp hành tốt nội quy, quy chế của nhà trường, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp.

-        Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, văn hóa, xă hội.

-        Có ư thức tham gia công tác tập thể, tích cực trong quan hệ cộng đồng, thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm sau khi tốt nghiệp; sử dụng được tiếng Anh về kinh doanh quốc tế.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Người học có khả năng nghiên cứu độc lập, tự học và tự nâng cao tŕnh độ trong lĩnh vực Kinh doanh quốc tế nói chung.

-        Có khả năng tiếp tục theo học các chương tŕnh sau đại học ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Quản trị kinh doanh tại các trường đại học trong nước và quốc tế.

2.4

Ngành Quản trị khách sạn

§  Kiến thức

Cung cấp cho người học kiến thức chung về kinh tế văn hóa, quản trị kinh doanh …, có kiến thức chuyên sâu về Quản trị kinh doanh khách sạn – nhà hàng, du lịch lữ hành và kinh doanh vui chơi giải trí; có khả năng quản lư, phân tích, am hiểu về văn hóa: Văn hóa các dân tộc Việt Nam và Đông Nam Á, quản trị du lịch lữ hành, quản trị kinh doanh khách sạn – nhà hàng, nghiệp vụ lễ tân, quản trị kinh doanh pḥng ngủ, quản trị kinh doanh ẩm thực, môi trường du lịch, marketing trong môi trường du lịch, luật pháp …

§  Các kỹ năng

v  Kỹ năng cứng:

-          Thực hiện được các quy tŕnh nghiệp vụ cơ bản ở ba bộ phận chính trong khách sạn là nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ phục vụ phục vụ pḥng khách sạn và nghiệp vụ nhà hàng.

-          Thực hiện được các tác nghiệp cơ bản thuộc bộ phận nguồn nhân lực trong khách sạn như tính lương, chuẩn bị hồ sơ xin việc, thực hiện phỏng vấn xin việc…

-          Phân tích, đánh giá xu hướng phát triển thị trường du lịch, thiết kế và xây dựng chương tŕnh du lịch, tổ chức quảng cáo, xúc tiến và bán sản phẩm, quản lý và điều hành thực hiện chương tŕnh, chăm sóc khách hàng, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành thực hiện chương trình du lịch, thiết lập và duy trì các mối quan hệ với đối tác, báo cáo đánh giá kết quả công việc nhằm đáp ứng nhu cầu khách du lịch trong nước và quốc tế;

-          Kỹ năng văn pḥng: Soạn thảo được thư đặt pḥng, thư điện tử, kỹ năng trả lời điện thoại, chuyển tin nhắn…

v  Kỹ năng mềm:

-          Hiểu được tâm lư khách du lịch ở nhiều vùng và lănh thổ khác nhau trên thế giới và phương cách ứng dụng linh hoạt trong công việc.

-          Nắm được một số nguyên tắc cơ bản và diễn thuyết được trước công chúng.

-          Trang bị kiến thức về làm việc theo nhóm: Phân tích được ưu và nhược điểm trong kỹ năng phân và làm việc theo nhóm, sắp xếp được lịch làm việc theo ca trên cơ sở hiểu biết về tâm lư nhân viên và kết hợp với làm việc theo nhóm.

-          Có khả năng tư duy và sáng tạo trong công việc; giải quyết vấn đề độc lập và ra quyết định nhanh chóng.

-          Có khả năng giao tiếp và ứng xử với các đối tượng khác nhau như các cơ quan ban ngành của nhà nước, các công ty, khách hàng,.v.v…

-          Có khả năng tổ chức công việc và quản lư thời gian để có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn.

§  Thái độ

-        Có phẩm chất đạo đức tốt, ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội.

-        Có khả năng cập nhật kiến thức và sáng tạo trong học tập.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm sau khi tốt nghiệp; sử dụng được tiếng Anh về Du lịch lữ hành.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Sau khi ra trường, sinh viên có thể tự nâng cao tŕnh độ chuyên môn qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức ngắn hạn, dài hạn hoặc tiếp tục học sau đại học. Đặc biệt, sinh viên có thể học thêm để được cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch với định hướng phát triển nghề nghiệp là điều hành du lịch (Tour Operator) và quản lư cấp cao hơn tùy theo khả năng.

2.5

Ngành Tài chính - Ngân hàng

§  Kiến thức

-          Có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xă hội, tài chính, tiền tệ, các khái niệm về nguyên lư của kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh tế, có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tự tin thực hiện tốt công việc trong hoạt động chuyên môn... đồng thời có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu để phát triển tŕnh độ chuyên môn.

-          Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực ngân hàng thương mại và ngân hàng nhà nước, tài chính doanh nghiệp, thuế, hải quan và nghiệp vụ xuất nhập khẩu,...

§  Các kỹ năng

v       Kỹ năng cứng:

-          Có các kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn và lĩnh vực kinh tế, tài chính, khả năng gắn kết lư luận và thực tiễn;

-          Có tư duy chiến lược và có thể tự ra các quyết định đúng đắn trong chuyên môn.

-          Có khả năng nghiên cứu độc lập về vấn đề chuyên môn.

§           Kỹ năng mềm:

-          Kỹ năng giao tiếp, thuyết tŕnh làm việc nhóm;

-          Kỹ năng làm việc độc lập, khả năng thích ứng kịp thời với sự thay đổi môi trường của công việc.

-          Sắp xếp và xử lư công việc cũng như các t́nh huống phát sinh một cách kịp thời và hiệu quả.

-          Có khả năng tự học, tự đào tạo để nâng cao kiến thức.

·      Thái độ

Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng có:

-        Tinh  thần  yêu nước, ư  thức tuân thủ  pháp luật, ư thức cộng  đồng, trách nhiệm công dân;

-        Đạo đức nghề nghiệp: hiểu rơ về đạo đức nghề nghiệp như thận trọng, chính xác, bảo mật, đáng tin cậy;

-        Tác phong nhanh nhẹn, chuyên nghiệp, có tính kỷ luật cao;

-        Có tinh thần trách nhiệm, cầu thị và hợp tác.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

o  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Có đầy đủ khả năng theo học các chương tŕnh sau đại học tại các trường trong nước và ngoài nước.

-        Có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao tŕnh độ, nghiệp vụ đáp ứng nhiệm vụ công việc được giao, có thể tiếp tục tham dự khoá đào tạo các chức danh như đại l‎í thuế, đại l‎í kế toán, đại l‎í hải quan tại các cơ sở đào tạo.

2.6.

 

 

Ngành Kế toán

 

 

§  Kiến thức

Cung cấp cho người học những vấn đề lư luận cơ bản về kế toán; am hiểu các quy tŕnh kế toán, nắm vững kiến thức chuyên môn để xử lư được các t́nh huống kế toán phát sinh trong thực tế; và ứng dụng công nghệ thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản trị.

§  Các kỹ năng

-    Có khả năng thực hiện, điều hành, tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế;

-    Xử lư công việc chuyên môn và có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo;

-    Phát huy kỹ năng làm việc của nhóm;

-    Kỹ năng, kỹ thuật thu nhận, xử lư và truyền đạt thông tin liên quan đến lĩnh vực công tác;

-    Kỹ năng giao tiếp và xử lư tốt các nghiệp vụ văn pḥng trong môi trường công tác.

o  Thái độ

-        Có phẩm chất đạo đức tốt.

-        Có ư thức và đạo đức nghề nghiệp.

-        Có ư thức vượt khó, tích cực và năng động trong học tập và công tác.

-        Có khả năng tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

-        Chấp hành tốt các nội quy, quy chế của nhà trường, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp.

-        Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, văn hóa, xă hội.

-        Có ư thức tham gia công tác tập thể, tích cực trong quan hệ cộng đồng, thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Người học có khả năng nghiên cứu độc lập, tự học và tự nâng cao tŕnh độ trong lĩnh vực chuyên ngành nói riêng ngành kế toán  nói chung.

-        Có khả năng tiếp tục theo học các chương tŕnh sau đại học ngành kế toán tại các trường đại học trong nước và quốc tế.

2.7.

 

Ngành Hệ thống thông tin quản lư

 

§  Kiến thức

Cung cấp cho người học những kiến thức để có khả năng:

- Tổ chức quản lư hệ thống máy tính để giải quyết các nghiệp vụ xử lư và phân tích hoạt động kinh tế trong lĩnh vực kế toán – tài chính; tiếp cận với môi trường làm việc hiện đại như mạng máy tính, mạng Internet và các công cụ xử lư trong môi trường Windows.

-  Có khả năng nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực tin học – kế toán để phát triển hệ thống.

-  Đủ khả năng để tiếp tục học tập theo chương tŕnh đào tạo sau đại học ngành Hệ thống thông tin quản lư.

§  Kỹ năng:

-  Có kiến thức căn bản về lĩnh vực quản lư kinh tế như: quản trị, kế toán, tài chính,.. để ứng dụng vào tin học hóa hệ thống quản lư doanh nghiệp;

-  Có khả năng sử dụng công cụ phân tích thiết kế hệ thống như Ratiolnal Rose, Power Designer và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lư doanh nghiệp với các hệ Quản trị cơ sở dữ liệu như: Oracle, SQL Server, …

-  Lập tŕnh Web với các công nghệ của Microsoft và công nghệ mă nguồn mở (Open Source);

-  Lập tŕnh Windows với phần mềm .NET ứng dụng trong công tác quản lư của doanh nghiệp.

-  Có khả năng tin học hóa hệ thống kế toán bằng các phần mềm Excel, Access, Visual Foxpro và Visual Studio.Net;

o  Thái độ

-        Có phẩm chất đạo đức tốt.

-        Có ư thức và đạo đức nghề nghiệp.

-        Có ư thức vượt khó, tích cực và năng động trong học tập và công tác.

-        Có khả năng tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

-        Chấp hành tốt các nội quy, quy chế của nhà trường, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp.

-        Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, văn hóa, xă hội.

-        Có ư thức tham gia công tác tập thể, tích cực trong quan hệ cộng đồng, thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng.

§  Ngoại ngữ:

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản đạt tiêu chuẩn TOEIC 405 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Người học có khả năng nghiên cứu độc lập, tự học và tự nâng cao tŕnh độ trong lĩnh vực chuyên ngành nói riêng ngành kế toán  nói chung.

-        Có khả năng tiếp tục theo học các chương tŕnh sau đại học các ngành thuộc khối ngành kinh doanh – quản lư tại các trường đại học trong nước và quốc tế.

2.8.

 

Ngành Marketing

 

§  Kiến thức

-          Sinh viên phải nắm vững khối kiến thức giáo dục đại cương như: các kiến thức cơ bản về lư luận chính trị,  xă hội nhân văn,  khoa học tự nhiên, kiến thức về kinh tế học và quản trị.

-          Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Marketing và kiến thức chuyên môn để phân tích Marketing, hoạch định và thực hiện các kế hoạch, chương tŕnh Marketing thuộc lĩnh vực sản xuất, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu, dịch vụ...

§  Các kỹ năng

v  Kỹ năng cứng:

-          Phân tích, dự báo nhu cầu thị trường, xây dựng chiến lược thị trường

-          Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu hành vi, nhu cầu khách hàng, tổ chức hệ thống thông tin Marketing

-          Nghiên cứu hoạch định chiến lược marketing.

-          Quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch Marketing - mix như kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch phân phối, kế hoạch truyền thông Marketing.

-          Tổ chức thực hiện các hoạt động quan hệ khách hàng.

v  Kỹ năng mềm:

-          Có kỹ năng giao tiếp tốt trong môi trường làm việc.

-          Sinh viên có khả năng tư duy một cách hiệu quả và sáng tạo.

-          Kỹ năng tổ chức công việc và quản lư thời gian.

-          Có kỹ năng phối hợp và làm việc nhóm.

-          Có kỹ năng thuyết tŕnh các vấn đề chuyên môn.

§  Thái độ

-        Có phẩm chất đạo đức, tính kỷ luật, luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.

-        Có ư thức trong học tập, tự nghiên cứu.

-        Tích cực tham gia các hoạt động phong trào.

-        Có ư thức tham gia các hoạt động cộng đồng và có trách nhiệm với cộng đồng.

-        Có ư thức về đạo đức nghề nghiệp.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 405 điểm sau khi tốt nghiệp. Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Có thể tiếp tục học ở các bậc sau đại học các chuyên ngành có liên quan như marketing, quản trị kinh doanh....

2.9.

Ngành Ngôn ngữ Anh

§  Kiến thức

Cung cấp cho người học những kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, văn hóa - văn minh, xă hội và văn học Anh - Mỹ; rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ở mức độ tương đối thành thạo trong các t́nh huống giao tiếp xă hội và có tŕnh độ nghiệp vụ chuyên môn thông thường; đủ để hoạt động trong các lĩnh vực chuyên môn như: giảng dạy, công tác biên – phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, kinh tế, xă hội, . . .

§  Các kỹ năng

Đạt kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh ở tŕnh độ Nâng Cao (Advanced).

Đạt kỹ năng biên dịch (Translation) hai chiều (Anh - Việt, Việt – Anh) ở  tŕnh độ Trung cấp (Intermediate), và kỹ năng phiên dịch (Interpretation) ở tŕnh độ tiền Trung cấp (Pre-Intermediate).

Đạt kiến thức nền ở các lĩnh vực Quản trị, Marketing, Ngoại thương, Tài chính-Ngân hàng, Du lịch-Khách sạn bằng tiếng Anh.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Bảo đảm cho sinh viên đạt được tŕnh độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy, công tác biên – phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xă hội v.v,;

Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu h́nh thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa-văn minh của các nước cộng đồng Anh ngữ.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ B trở lên hoặc tương đương.

3.

Cao đẳng hệ chính quy

 

3.1.

 

Ngành Quản trị kinh doanh

 

 

§  Kiến thức

Sinh viên ra trường nắm được các kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp, đặc biệt nắm sâu về các kiến thức quản trị học và quản trị các lĩnh vực cụ thể của doanh nghiệp như: quản trị cung ứng, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị nhân lực, quản trị tài chính, quản trị marketing, quản trị bán hàng ,v.v...

§  Kỹ năng

-        Kỹ năng cứng:

+   Biết phân tích và  triển khai thực hiện các kế hoạch quản trị doanh nghiệp như kế hoạch cung ứng, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân lực, kế hoạch marketing, bán hàng v..v...

+   Có khả năng phân tích t́nh h́nh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất, tham mưu cho lănh đạo doanh nghiệp các biện pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

-        Kỹ năng mềm:

+   Có khả năng thuyết tŕnh về một vấn đề hiệu quả

+   Có khả năng giao tiếp và ứng xử  tốt trong quan hệ với khách hàng và các quan hệ nội bộ doanh nghiệp, tổ chức.v.v… .

+   Có khả năng tổ chức công việc và quản lư thời gian để có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn.

+   Có khả năng làm việc nhóm tốt, kết hợp và chia sẻ thông tin hiệu quả.

+   Có các chứng chỉ, chứng nhận về tŕnh độ tiếng Anh, tŕnh độ tin học, kỹ năng mềm theo qui định của chương tŕnh.

§  Thái độ

-        Có phẩm chất đạo đức tốt (đặc biệt là đạo đức kinh doanh), ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội, cộng đồng...

-        Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong học tập.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 350 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ A trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Sinh viên sau khi tốt nghiệp cao đẳng có đủ khả năng học tập tiếp lên bậc đại học và các bậc học cao hơn.

3.2.

Ngành Quản trị khách sạn

§  Kiến thức

-        Đào tạo cử nhân quản trị khách sạn có kiến thức cơ bản về kinh tếxă hội, quản trị kinh doanh những kiến thức chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp – đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú, ăn uống và vui chơi giải trí; có khả năng điều hành hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới… Với kiến thức được trang bị trong quá tŕnh đào tạo, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu trú, dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí và các lĩnh vực khác của ngành du lịch.

§  Kỹ năng

-        Kỹ năng cứng:

+   Thực hiện được các quy tŕnh nghiệp vụ cơ bản ở ba bộ phận chính trong khách sạn là nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ phục vụ phục vụ pḥng khách sạn và nghiệp vụ nhà hàng.

+   Thực hiện được các tác nghiệp cơ bản thuộc bộ phận nguồn nhân lực trong khách sạn như tính lương, chuẩn bị hồ sơ xin việc, thực hiện phỏng vấn xin việc…

+   Am hiểu và thực hiện được việc triển khai quy tŕnh lập kế hoạch tiếp thị và bán sản phẩm trong kinh doanh khách sạn.

+   Có khả năng giải quyết các t́nh huống thường gặp trong khách sạn như các t́nh huống thực tiễn ở bộ phận lễ tân, bộ phận quản lư pḥng, bộ phận ẩm thực, tiếp thị và bán hàng, nguồn nhân lực, giao tế công cộng…

+   Kỹ năng văn pḥng: Soạn thảo được thư đặt pḥng, thư điện tử, kỹ năng trả lời điện thoại, chuyển tin nhắn…

+   Sử dụng được một số công cụ tin học trong hoạt động kinh doanh khách sạn – nhà hàng hay các cơ sở tương tự (ngoài tin học văn pḥng, chủ yếu giới thiệu phần mềm quản lư khách sạn Opera Property Management System và ASI FrontDesk).

-        Kỹ năng mềm:

+   Hiểu được tâm lư khách du lịch ở nhiều vùng và lănh thổ khác nhau trên thế giới và phương cách ứng dụng linh hoạt trong công việc.

+   Nắm được một số nguyên tắc cơ bản và diễn thuyết được trước công chúng.

+   Trang bị kiến thức về làm việc theo nhóm: Phân tích được ưu và nhược điểm trong kỹ năng phân và làm việc theo nhóm, sắp xếp được lịch làm việc theo ca trên cơ sở hiểu biết về tâm lư nhân viên và kết hợp với làm việc theo nhóm.

§  Thái độ

-        Có phẩm chất đạo đức tốt, ư thức nghề nghiệp rơ ràng, có trách nhiệm là công dân tốt đối với xă hội.

-        Có khả năng cập nhật kiến thức nhằm nâng cao kiến thức.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 350 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ A trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Sau khi ra trường, sinh viên có thể tự nâng cao tŕnh độ chuyên môn qua các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức ngắn hạn và liên thông lên bậc đại học theo chương tŕnh đào tạo liên thông đại học.

3.3

Ngành Marketing

§  Kiến thức

-          Sinh viên phải nắm vững khối kiến thức giáo dục đại cương như: các kiến thức cơ bản về lư luận chính trị,  xă hội nhân văn,  khoa học tự nhiên, kiến thức về kinh tế học và quản trị.

-          Nắm vững những kiến thức cơ bản về marketing và kiến thức chuyên môn để phân tích và triển khai thực hiện các chương tŕnh marketing.

§  Kỹ năng

-        Kỹ năng cứng:

+   Thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu hành vi, nhu cầu khách hàng, nghiên cứu thông tin marketing

+   Thực hiện kế hoạch marketing như kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch phân phối, kế hoạch truyền thông marketing như quảng cáo, giao tế, khuyến mại.

+   Tổ chức thực hiện hoạt động chào, bán hàng tại đơn vị.

-        Kỹ năng mềm:

+   Có khả năng giao tiếp tốt trong môi trường làm việc.

+   Sinh viên có khả năng tự nghiên cứu, t́m kiếm thông tin từ các nguồn tài liệu khác nhau.

+   Có khả năng làm việc theo nhóm.

+   Có kỹ năng thuyết tŕnh các vấn đề chuyên môn.

§  Thái độ

-        Có phẩm chất đạo đức, tính kỷ luật, luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.

-        Có ư thức trong học tập, tự nghiên cứu.

-        Tích cực tham gia các hoạt động phong trào.

-        Có ư thức tham gia các hoạt động cộng đồng và có trách nhiệm với cộng đồng.

-        Có ư thức về đạo đức nghề nghiệp.

  • Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 350 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ A trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Có thể tiếp tục học liên thông đại học ở các chuyên ngành thuộc ngành marketing hoặc các ngành học thuộc khối kinh tế.

3.4.

Ngành Tài chính - Ngân hàng

 

§  Kiến thức

-       Có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xă hội, tài chính, tiền tệ, các khái niệm về nguyên lư của kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh tế, có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tự tin thực hiện tốt công việc trong hoạt động chuyên môn... đồng thời có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu để phát triển tŕnh độ chuyên môn.

-       Biết sử dụng ngoại ngữ, tin học trong công tác quản lư tài chính kế toán; đủ khả năng giải quyết các vấn đề chuyên môn; đồng thời có khả năng học tập ở bậc cao hơn nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.

§  Kỹ năng

-        Kỹ năng cứng:

o   Có các kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn và lĩnh vực kinh tế, tài chính, khả năng gắn kết lư luận và thực tiễn;

o   Có tư duy chiến lược và có thể tự ra các quyết định đúng đắn trong chuyên môn.

o   Có khả năng nghiên cứu độc lập về vấn đề chuyên môn

-           Kỹ năng mềm:

+   Kỹ năng giao tiếp, thuyết tŕnh làm việc nhóm;

+   Khả năng thích ứng kịp thời với sự thay đổi môi trường của công việc.

+   Sắp xếp và xử lư công việc cũng như các t́nh huống phát sinh một cách kịp thời và hiệu quả.

§  Thái độ

-        Tinh  thần  yêu nước, ư  thức tuân thủ  pháp luật, ư thức cộng  đồng, trách nhiệm công dân;

-        Đạo đức nghề nghiệp: Hiểu rơ về đạo đức nghề nghiệp như thận trọng, chính xác, bảo mật, đáng tin cậy;

-        Tác phong nhanh nhẹn, chuyên nghiệp, có tính kỷ luật cao;

-        Có tinh thần trách nhiệm, cầu thị và hợp tác với các đồng nghiệp.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 350 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ A trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Có đầy đủ khả năng theo học các chương tŕnh đại học tại các trường trong nước và ngoài nước.

-        Có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao tŕnh độ, nghiệp vụ đáp ứng nhiệm vụ công việc được giao.

 

3.5.

Ngành Kế toán

§  Kiến thức

-       Nắm vững các vấn đề lư luận cơ bản về kế toán-kiểm toán; am hiểu các quy tŕnh kế toán-kiểm toán, phân tích hoạt động kinh doanh;

-       Có kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu, có thể xử lư được các t́nh huống kế toán phát sinh trong thực tế; và ứng dụng công nghệ thông tin kế toán phục vụ cho công tác kế toán.

§  Kỹ năng

-        Có khả năng thực hiện từng phần hành của kế toán tại các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế;

-        Xử lư công việc chuyên môn và có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo;

-        Kỹ năng, kỹ thuật thu nhận, xử lư và truyền đạt thông tin liên quan đến lĩnh vực công tác;

-        Kỹ năng giao tiếp và xử lư tốt các nghiệp vụ văn pḥng trong  môi trường công tác.

§  Thái độ

Người học cần phải đáp ứng  các tiêu chuẩn như sau:

-        Có phẩm chất đạo đức tốt.

-        Có ư thức và đạo đức nghề nghiệp.

-        Có ư thức vượt khó, tích cực và năng động trong học tập và công tác.

-        Có khả năng tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

-        Chấp hành tốt các nội quy, quy chế của nhà trường, nghiêm chỉnh chấp hành luật  pháp.

-        Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, văn hóa, xă hội.

-        Có ư thức tham gia công tác tập thể, tích cực trong quan hệ cộng đồng, thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 350 điểm sau khi tốt nghiệp.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ A trở lên hoặc tương đương.

§  Khả năng học tập, nâng cao tŕnh độ sau khi ra trường

-        Người học có khả năng nghiên cứu độc lập, tự học và tự nâng cao tŕnh độ trong lĩnh vực ngành kế toán .

-        Có khả năng tiếp tục theo học các chương tŕnh liên thông đại học thuộc chuyên ngành kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học.

3.6.

Ngành Hệ thống thông tin quản lư

 

§  Kiến thức

Cung cấp cho người học những kiến thức để có khả năng:

- Tổ chức quản lư hệ thống máy tính để giải quyết các nghiệp vụ xử lư và phân tích hoạt động kinh tế trong lĩnh vực kế toán – tài chính; tiếp cận với môi trường làm việc hiện đại như mạng máy tính, mạng Internet và các công cụ xử lư trong môi trường Windows.

-  Có khả năng nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực tin học – kế toán để phát triển hệ thống.

§  Kỹ năng:

-  Có kiến thức căn bản về lĩnh vực quản lư kinh tế như: quản trị, kế toán, tài chính,.. để ứng dụng vào tin học hóa hệ thống quản lư doanh nghiệp;

-  Có khả năng sử dụng công cụ phân tích thiết kế hệ thống như Ratiolnal Rose, Power Designer và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lư doanh nghiệp với các hệ Quản trị cơ sở dữ liệu như: Oracle, SQL Server, …

-  Lập tŕnh Web với các công nghệ của Microsoft và công nghệ mă nguồn mở (Open Source);

-  Lập tŕnh Windows với phần mềm .NET ứng dụng trong công tác quản lư của doanh nghiệp.

-  Có khả năng tin học hóa hệ thống kế toán bằng các phần mềm Excel, Access, Visual Foxpro và Visual Studio.Net;

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Có tŕnh độ tiếng Anh căn bản theo chuẩn TOEIC tối thiểu 350 điểm sau khi tốt nghiệp.

3.7.

Ngành Tiếng Anh

§  Kiến thức

Cung cấp cho người học những kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, văn hóa - văn minh, xă hội và văn học Anh - Mỹ; rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ở mức độ trung cấp trong các t́nh huống giao tiếp xă hội và có tŕnh độ nghiệp vụ chuyên môn thông thường; có khả năng đọc hiểu và tŕnh bày văn bản tiếng Anh ở tŕnh độ trung cao, có khả năng sử dụng máy tính ở tŕnh độ căn bản…

§  Các kỹ năng

Đạt kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh ở tŕnh độ Trung Cao (Upper - Intermediate).

Đạt kỹ năng biên dịch (Translation) hai chiều (Anh - Việt, Việt – Anh) ở  tŕnh độ Sơ Trung (Pre-Intermediate), và kỹ năng phiên dịch (Interpretation) ở tŕnh độ căn bản (Elementary).

Đạt kiến thức căn bản ở các lĩnh vực Quản trị, Marketing, Ngoại thương, Tài chính-Ngân hàng, Du lịch-Khách sạn bằng tiếng Anh.

§  Tŕnh độ ngoại ngữ

Bảo đảm cho sinh viên đạt được tŕnh độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy, công tác biên – phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xă hội v.v,;

Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu h́nh thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa-văn minh của các nước cộng đồng Anh ngữ.

§  Tŕnh độ Tin học

Chứng chỉ quốc gia tŕnh độ A trở lên hoặc tương đương.

VIII.

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh độ theo các ngành đào tạo

1

Thạc sỹ

Làm các nhà quản trị từ cấp thấp đến cấp cao ở các doanh nghiệp, ngân hàng, các cơ quan quản lư nhà nước và  các tổ chức xă hội

2.

Đại học hệ chính quy

2.1

Ngành Quản trị kinh doanh

Người học có thể trở thành các chuyên viên làm việc tại các pḥng ban chức năng của doanh nghiệp như: pḥng kế hoạch-kinh doanh, pḥng marketing, pḥng tổ chức nhân sự hoặc thư kư giúp việc cho các nhà quản lư các cấp trong bộ máy quản lư của doanh nghiệp, các chuyên viên ở các pḥng ban chức năng của doanh nghiệp; Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Địa chính, Sở nhà đất các tỉnh, thành phố,.v.v…

Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu về quản trị kinh doanh và các lĩnh vực chuyên sâu của chuyên ngành tại các trường cao đẳng, đại học.....

2.2

Ngành Bất động sản

Sinh viên tốt nghiệp bất động sản ở bậc đại học có thể làm việc tại các Sở Tài nguyên môi trường, Sở Địa chính, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố; các pḥng Tài nguyên môi trường, pḥng Địa chính, pḥng Xây dựng các quận huyện; các cơ quan quản lư nhà nước về nhà đất; quỹ đầu tư phát triển nhà; các ban quản lư dự án đầu tư; các ngân hàng; công ty kinh doanh bất động sản, công ty tư vấn đầu tư bất động sản; các sàn giao dịch bất động sản; công ty quản lư bất động sản,.v.v…

2.3

Ngành Kinh doanh quốc tế

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế.

Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; công ty kho vận, giao nhận; các văn pḥng đại diện; các đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lư vận tải hàng hóa đường biển, đường bộ, đường không.

Các tổ chức kinh tế, các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng.

Các cơ quan quản lư thị trường, quản lư thương mại các cấp.

Các bộ phận công tác liên quan trong ngân hàng.

Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN.

2.4

Ngành Quản trị khách sạn

Sinh viên có khả năng điều hành hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới; hoặc ứng tuyển vào các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành và các đơn vị cùng ngành như khách sạn, khu du lịch, đại lư du lịch và hàng không, hoặc các cơ quan quản lư nhà nước về lữ hành. Sinh viên cũng có thể trở thành hướng dẫn viên du lịch, điều hành du lịch ở các công ty lữ hành nếu đủ điều kiện.

Ngoài việc làm tại các doanh nghiệp, một số sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu về quản trị khách sạn, nhà hàng và dịch vụ giải trí tại các trường

2.5.

Ngành Tài chính - Ngân hàng

Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn trong các cơ quan quản lư nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương, các tổ chức tín dụng, trong các cơ quan thuế, cơ quan hải quan tại trung ương, các địa phương, các công ty bảo hiểm và các định chế tài chính khác

Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.

2.6.

Ngành Kế toán

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ,dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế;

Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Các tổ chức tín dụng ,các ngân hàng

Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN.

2.7.

Ngành Hệ thống thông tin quản lư

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tại: Pḥng Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp SXKD hoặc cơ quan quản lư Nhà nước, các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất phần mềm ứng dụng, các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực thiết kế Website, pḥng kinh doanh hoặc bộ phận khác của doanh nghiệp với vai tṛ người thiết kế và quản trị hệ thống thông tin, pḥng kế toán – tài vụ, pḥng Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lư Nhà nước tại với vai tṛ là chuyên viên phát triển hệ thống kế toán doanh nghiệp

Theo năng khiếu và sở thích, một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo sau khi được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng tiêu chuẩn quy định.

2.8.

Ngành Marketing

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở bộ phận marketing, bộ phận kinh doanh trong các doanh nghiệp, hoặc làm việc tại các công ty dịch vụ marketing như quảng cáo, tổ chức sự kiện, nghiên cứu thị trường, quản lư một nhăn hàng cho ḍng sản phẩm hoặc thương hiệu, làm việc tại các công ty dịch vụ hỗ trợ quảng bá thương hiệu

Một bộ phận sinh viên ra trường có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.

2.9.

Ngành Ngôn ngữ Anh

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty nước ngoài hay liên doanh với nước ngoài, khách sạn, công ty du lịch, trung tâm ngoại ngữ, các tổ chức, cơ quan có sử dụng tiếng Anh trong giao dịch, kinh doanh.

Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN.

3.

Cao đẳng hệ chính quy

3.1.

Ngành Quản trị kinh doanh

Sinh viên tốt nghiệp ở bậc cao đẳng có thể làm việc tại các Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Địa chính, Sở nhà đất các tỉnh, thành phố; pḥng Tài chính, pḥng quy hoạch đô thị các quận huyện; Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế, pḥng kế hoạch-kinh doanh, pḥng marketing, pḥng tổ chức nhân sự hoặc thư kư giúp việc cho các nhà quản lư các cấp trong bộ máy quản lư của doanh nghiệp, các chuyên viên ở các pḥng ban chức năng của doanh nghiệp.

3.2

Ngành Quản trị khách sạn

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và dịch vụ du lịch trong nước và quốc tế, các khách sạn, khu vui chơi nghỉ dưỡng, nhà hàng, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí như nhà hát, sân golf, công ty tổ chức sự kiện, công viên giải trí…, công ty dịch vụ giặt ủi, công ty dịch vụ quản gia (giúp việc nhà, vệ sinh…), văn pḥng các cơ quan quản lư nhà nước về du lịch…

Ngoài việc làm tại các doanh nghiệp, một số sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu về quản trị khách sạn, nhà hàng và dịch vụ giải trí tại các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

3.3

Ngành Marketing

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các pḥng kinh doanh, pḥng marketing của các đơn vị sản xuất, các công ty thương mại, dịch vụ hoặc các công ty dịch vụ về marketing thuộc mọi thành phần kinh tế.

3.4.

Ngành Tài chính - Ngân hàng

 

Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn như: chuyên viên quản trị  tài chính trong doanh nghiệp, tư vấn TCDN cho các doanh nghiệp.

Có khả năng làm việc ở các cơ quan quản lư nhà nước về các doanh nghiệp, các cơ sở cung cấp và sử dụng dịch vụ về TCDN.

Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường trung cấp.

3.5.

Ngành Kế toán

Sau khi tốt nghiệp, người học có thể công tác tại các đơn vị, các doanh nghiệp sau:

- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ,dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế;

- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

3.6.

Ngành Hệ thống thông tin quản lư

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tại: Pḥng Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp SXKD hoặc cơ quan quản lư Nhà nước, các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất phần mềm ứng dụng, các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực thiết kế Website, pḥng kinh doanh hoặc bộ phận khác của doanh nghiệp với vai tṛ người thiết kế và quản trị hệ thống thông tin, pḥng kế toán – tài vụ, pḥng Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lư Nhà nước tại với vai tṛ là chuyên viên phát triển hệ thống kế toán doanh nghiệp

3.7.

Ngành Tiếng Anh

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty nước ngoài hay liên doanh với nước ngoài, khách sạn, công ty du lịch, trung tâm ngoại ngữ, các tổ chức, cơ quan có sử dụng tiếng Anh trong giao dịch, kinh doanh.

 

 

 

 

 

 

TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2012

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

(đă kư)

 

TS. Nguyễn Văn Hiến